Hỗ trợ trực tuyến

Miền Bắc
0934.559.699
Miền Trung-Miền Đông-Miền Tây
0938.209.386
Tp.HCM
0903.324.575

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 5
Lượt truy cập hôm nay: 117
Lượt truy cập hôm qua: 96
Tất cả lượt truy cập: 10027

AMCARDIA 5

Amcardia

AMCARDIA 5 (viên nén Amlodipine 5 mg)

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa Amlodipine Besilate BP tương đương  Amlodipine 5mg.

DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG:

Amlodipine ức chế chọn lọc dòng ion canxi vào màng tế bào, có tính chất chọn lọc đối với cơ trơn mạch máu hơn mô cơ tim. Tính chất này dẫn đến gây giãn mạch và hạ huyết áp. Việc giảm nhu cầu oxy của cơ tim kèm theo giãn mạch vành tạo nên hiệu ứng có lợi đối với bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim. Amlodipine tác dụng từ từ và kéo dài, nên việc hạ huyết áp không kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ. Amlodipine không ảnh hưởng đáng kể đến chức năng nút xoang và dẫn truyền tim.

Amlodipine được hấp thu chậm và hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 6-12 giờ. Sinh khả dụng qua đường uống là 64% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Amlodipine có thời gian bán thải kéo dài từ 35 đến 50 giờ và nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định đạt sau 7-8 ngày dùng thuốc. Amlodipine được chuyển hóa mạnh. Các chất chuyển hóa được  bài thải hầu hết qua nước tiểu, dưới 10% liều dùng được chuyển hóa. Amlodipine có mức gắn kết protein là 97%.

CHỈ ĐỊNH:

Cao huyết áp ở mức độ nhẹ và trung bình.

Đau thắt ngực ổ định mạn tính và đau thắt ngực do co thắt.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG: 

Cao huyết áp: khởi đầu 5mg liều duy nhất trong ngày, có thể tăng lên 10mg mỗi ngày nếu cần. Đau thắt ngực: 5-10mg liều duy nhất trong ngày. Những bệnh nhân cao tuổi, hoặc ốm yếu hoặc suy giảm chức năng gan, có thể bắt đầu với liều duy nhất 2,5mg mỗi ngày. Liều lượng này cho phép sử dụng phối hợp với thuốc điều trị cao huyết áp khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc có dẫn xuất dihydropyridine.

THẬN TRỌNG:

An toàn và hiệu quả của amlodipine trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được kiểm chứng. Ở những bệnh nhân cao tuổi và những bệnh nhân suy chức năng gan, thời gian bán thải gia tăng, nên thận trọng giảm liều. Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân suy tim.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Các tương tác quan trọng chưa được báo cáo.

TÁC DỤNG PHỤ:

Amlodipine được dung nạp khá tốt. Các tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, chóng mặt, đỏ phừng mặt, đánh trống ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi buồn ngủ và đau bụng. Các tác dụng phụ ít gặp hơn như chuột rút, khó thở, khó tiêu, ngứa và mẫn đỏ. Cần báo cáo ngay với bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU: 

Dấu hiệu quan trọng khi dùng quá liều là tụt huyết áp. Cần được rửa dạ dày cũng như điều tri triệu chứng và nâng đỡ huyết áp. Thẩm tách máu thường không hiệu quả vì trong máu, amlodipine liên kết cao với protein.

BẢO QUẢN: 

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và nơi ẩm ướt. 

HẠN DÙNG: 

Hạn dùng 03 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

TIÊU CHUẨN: nhà sản xuất.

TRÌNH BÀY: hộp 10 vỉ. Vỉ 10 viên nén

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: UNIQUE PHARMACEUTICAL LABS (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Ltd.) 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ 

Sản phẩm cùng loại