Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 3
Lượt truy cập hôm nay: 48
Lượt truy cập hôm qua: 58
Tất cả lượt truy cập: 23033

IFIMYCIN 500

Ifimycin-500

IFIMYCIN 500(viên nén Clarithromycin)

MÔ TẢ:

Clarithromycin là một kháng sinh macrolid bán tổng hợp có công thức cấu tạo hóa học là 6-0-methylerythrommycin. Công thức phân tử là C38H69NO13 và khối lượng phân tử 747,96.

THÀNH PHẦN:

IFIMYCIN-500: Mỗi viên chứa 500mg Clarithromycin.

Tá dược: Pregelatinised starch, Sodium Lauryl sulfate, Povidine, Colloidad Andydrous Silica, Magnesium stearate, Croscarmellose sodium, White Sc-SP-3180 vđ.

DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG:

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi uống, Clarithromycin nhanh chóng được hấp thụ từ đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 50%. Thức ăn làm chậm một chút sự hấp thụ Clarithromycin nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Clarithromycin.

Hàm lượng cực đại trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 2 đến 3 giờ. Hàm lượng cực đại ổn định Clarithromycin trong huyết tương đạt được trong khoảng 3 ngày dùng thuốc, ở khoảng từ 1 đến 2mcg/ml với liều dùng 250mg cho mỗi 12 giờ và từ 3 đến 4mcg/ml với liều dùng 500mg cho mỗi 8 đến 12 giờ. Thời gian bán hủy của Clarithromycin là từ 3 đến 4 giờ đối với liều dùng 250mg cho mỗi 12 giờ và từ 5 đến 7 giờ đối với liều dùng 500mg cho mỗi 8 đến 12 giờ.

Chất chuyển hóa chính là 14-OH-Clarithromycin và thời gian bán hủy của nó là 7 đến 9 giờ. Tỷ lệ đào thải qua đường tiểu của Clarithromycin là khoảng 30%. Chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong nước tiểu là 14-OH-Clarithromycin.

Clarithromycin và chất chuyển hóa của nó là 14-OH-Clarithromycin phân bố dễ dàng vào các mô và dịch cơ thể. Do nồng độ thuốc nội tế bào cao nên nồng độ thuốc trong mô cao hơn nồng độ trong huyết thanh.

VI SINH HỌC:

Clarithromycin có tác dụng kháng khuẩn do gắn kết với các bán đơn vị ribôsôm 50S của các vi khuẩn mẫn cảm qua đó ngăn cản sự tổng hợp protein của chúng.

Trong ống nghiệm, Clarithromycin có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và gram âm cũng như hầu hết các Mycobacterium avium complex (MAC). Ngoài ra, chất chuyển hóa 14-OH-Clarithromycin cũng có tác dụng kháng vi khuẩn đáng kể trong lâm sàng. Clarithromycin cho thấy có tác dụng tốt cả trong ống nghiệm và trên lâm sàng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây:

Các vi khuẩn ưa khí gram dương:

Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

Các vi khuẩn ưa khí gram âm:

Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis.

Các vi khuẩn khác:

Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae(TWAR).

Mycobacteria:

Mycobacteria avium complex bao gồm Mycobacterium avium và Mycobacterium intracellulare.

Việc sản sinh ra beta-lactamase không ảnh hưởng đến tác dụng của Clarithromycin.

Ghi Chú: Hầu hết các chủng vi khuẩn Staphylococci kháng Methicillin và Oxacillin cũng kháng lại Clarithromycin.

CHỈ ĐỊNH và LIỀU DÙNG:

Clarithromycin được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng nhẹ và trung bình do các chủn vi khuẩn mẫn cảm với thuốc trong các bệnh sau đây:

- Viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes.

- Viêm xoang hàm cấp do Haephilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae gây ra.

- Đợt bộc phát cấp của viêm phế quản mãn do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae gây ra.

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae hay Chlamydia pneumoniae (TWAR) gây ra.

- Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus hay Streptococcus pyogenes gây ra(áp xe thường đòi hỏi phải dùng đến dẫn lưu bằng phẩu thuật).

- Nhiễm mycobacteria lan tỏa do Mycobacterium avium hay Mycobacterium intracellulare gây ra.

Clarithromycin kết hợp với Amoxicillin và Lansoprazole hay Omeprazole là tam trị liệu được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm H.pylori và bệnh loét tá tràng(đang bị loét tá tràng hay có tiền sử bị loét trong vòng 5 năm gần đây) nhằm tiệt trừ H.pylori.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng Clarithromycin để điều trị cho các bệnh nhân mẫn cảm với Clarithromycin, Erythromycin hay bất cứ kháng sinh macrolid nào khác. Không dùng Clarithromycin cùng với Cisapride, Pimozide, Astemizole, Terfenadine. Sau khi đưa vào thị trường đã có các báo cáo về tương tác thuốc giữa Clarithromycin và/hoặc Erythromycin khi dùng cùng với Cisapride, Pimozide, Astemizole hay Terfenadine gây ra loạn nhịp tim(kéo dài khoảng QT, mạch nhanh, rung thất, xoắn đỉnh, có lẽ là do Erythromycin và Clarithromycin ức chế chuyển hóa các thuốc đó. Đã có báo cáo về các trường hợp tử vong.

CẢNH BÁO:

Không được dùng Clarithromycin cho phụ nữ đang mang thai trừ phi không có điều trị thay thế. Nếu thụ thai trong thời gian sử dụng thuốc này, bệnh nhân cần được đánh giá về nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai. Đã có các báo cáo về viêm ruột kết giả mạc đối với hầu hết tất cả các thuốc kháng khuẩn, kể cả Clarithromycin, với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

THẬN TRỌNG:

Chung: Clarithromycin chủ yếu đào thải qua gan và thận. Clarithromycin có thể được chỉ định cho các bệnh nhân bị tổn thương gan và có chức năng thận bình thường mà không cần điều chỉnh liều dùng. Tuy nhiên, nếu suy thận nặng cùng hoặc không cùng với suy gan, nên giảm liều dùng hay kéo thời gian giữa các lần dùng thuốc.

Thông tin cho bệnh nhân: Clarithromycin có thể tương tác với một số thuốc, vì thế bệnh nhân nên thông báo cho các thầy thuốc biết họ đang dùng những loại thuốc nào. Clarithromycin có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn và có thể dùng cùng với sữa.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
Dùng Clarithromycin cho các bệnh nhân đang dùng Theophylline có thể kéo theo tăng nồng độ Theophylline trong huyết thanh. Cần phải theo dõi nồng độ Theophylline trong huyết thanh cho các bệnh nhân đang dùng Theophylline liều cao hay có nồng độ ban đầu ở mức cao trong khoảng điều trị. Dùng cùng lúc liều đơn Clarithromycin và Carbamazepine làm tăng nồng độ Carbamazepine trong huyết tương.

Tính gây ung thư, đột biến gen, suy giảm khả năng sinh sản:

Mọi thử nghiệm trong ống nghiệm về gây đột biến gen đều cho kết quả âm tính trừ thử nghiệm biến dị nhiễm sắc thể trong ống nghiệm cho kết quả dương tính yếu ở một thử nghiệm nhưng lại cho kết quả âm tính ở thử nghiệm khác. Ngoài ra, thử nghiệm đột biến đảo(thử nghiệm Ames) thực hiện trên các chất chuyển hóa của Clarithromycin cho kết quả âm tính. Các nghiên cứu về thụ thai và sinh sản cho thấy rằng liều dùng tới 160mg/kg/ngày (1,3 lần liều dùng cực đại chỉ định cho người tính theo mg/m2) cho chuột cống đực và cái không gây ra các tác dụng bất lợi trong chu kỳ động dục, thụ thai, sinh đẻ hay số lượng và khả năng sống sót của con non. Hàm lượng thuốc trong huyết tương trong thử nghiệm này cao hơn 2 lần so với hàm lượng thuốc trong huyết thanh người khi dùng liều tối đa. Trong nghiên cứu dùng liều 150mg/kg/ngày cho khỉ, hàm lượng thuốc trong huyết tương cao hơn 3 lần so với hàm lượng thuốc trong huyết thanh người khi dùng liều tối đa. Khi cho dùng liều 150mg/kg/ngày cho khỉ uống(2,4 lần liều dùng cực đại chỉ định cho người tính theo mg/m2), Clarithromycin gây ra trụy thai. Tác dụng này cho thấy độc tính của thuốc cho con mẹ là đáng kể ở liều dùng cao này.

Dùng khi mang thai: tác dụng gây quái thai. Pregnancy category C.

Bốn nghiên cứu về tác dụng gây quái thai ở chuột cống và hai nghiên cứu ở thỏ với liều dùng đến 125mg/kg/ngày trong khoảng thời gian từ ngày thụ thai thứ 6 đến thứ 18 không cho thấy Clarithromycin có tác dụng gây quái thai. Bốn nghiên cứu ở chuột nhắt cho thấy có các biến dạng ở vòm miệng sau khi cho uống liều 1000mg/kg/ngày trong khoảng thời gian từ ngày thụ thai thứ 6 đến thứ 15. Các nghiên cứu ở khỉ với liều uống 70mg/kg/ngày cho thấy làm chậm quá trình phát triển của bào thai khi hàm lượng thuốc trong huyết tương cao gấp 2 lần so với hàm lượng trong huyết thanh người. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt đối với phụ nữ đang mang thai. Chỉ dùng Clarithromycin cho phụ nữ đang mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với bào thai.

Phụ nữ đang cho con bú: hiện chưa rõ Clarithromycin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều loại thuốc bài tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng Clarithromycin cho các bà mẹ đang cho con bú.

Dùng cho trẻ em: chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của việc dùng Clarithromycin cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Dùng cho người cao tuổi: phải xem xét điều chỉnh liều dùng cho người cao tuổi có suy thận nặng.

Tác dụng bất lợi:

Phần lớn các tác dụng bất lợi quan sát thấy trên lâm sàng là  ở mức nhẹ hoặc thoáng qua. Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất ở người lớn dùng viên Clarithromycin là tiêu chảy (3%), buồn nôn (3%), vị giác bất thường (3%), khó tiêu(2%), đau bụng/khó chịu(2%) và đau đầu(2%). Phần lớn các phản ứng bất lợi đó là ở mức nhẹ hoặc trung bình. Chỉ khoảng 1% số phản ứng bất lợi được báo cáo là nghiêm trọng.

QUÁ LIỀU:

Dùng quá liều Clarithromycin gây ra các triệu chứng về đường tiêu hóa như đau bụng, nôn, buồn nôn và tiêu chảy.

Các tác dụng bất lợi do dùng quá liều gây ra cần được điều trị ngay bằng cách loại bỏ lượng thuốc chưa được hấp thu và các biện pháp hỗ trợ khác. Như các macrolid khác, không loại bỏ được Clarithromycin trong huyết thanh bằng thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: 

Hướng dẫn liều dùng cho người lớn

Dạng nhiễm khuẩn

Liều dùng cho 12 giờ

Thời gian điều trị(ngày)

Viêm họng/viêm amiđan do Streptococcus pyogenes

250mg

10

Viêm xoang hàm cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae

500mg

14

Cơn bộc phát cấp của viêm phế quản mãn tính do Haemophilus  influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhailsStreptococcus pneumoniae   

500mg

500mg

250mg

250mg

  

7-14

7

7-14

7-14

Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Haemophilus  influenzae Haemophilus parainfluenzae   M. catarrhailsStreptococcus pneumoniaeChlamydia pneumoniae

Mycoplasma pneumoniae

 

250mg

250mg

250mg

250mg

250mg

250mg

 

7

7

7

7-14

7-14

7-14

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureusStreptococcus pyogenes

250mg

7-14

HẠN DÙNG: 03 năm kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: USP

TRÌNH BÀY: Hộp 1 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ dưới 300C.

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: UNIQUE PHARMACEUTICAL LABS (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Ltd.)

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Từ khóa:

Sản phẩm cùng loại