Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575
Zalo

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 2
Lượt truy cập hôm nay: 1
Lượt truy cập hôm qua: 29
Tất cả lượt truy cập: 40385

IFISTTATIN 5/10/20

ifistatin-10

IFISTTATIN 5/10/20 (Viên nén Simvastatin)

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa: Simvastatin USP 5mg/10mg/20mg

MÔ TẢ:

Simvastatin là thuốc làm hạ cholesterol tổng hợp từ sự lên men Aspergillus terreus. Sau liều uống, Simvastatin được thủy phân hóa thành dạng beta-hydroxid tương đương. Đây là một ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A(HMG-CoA). Enzym này xúc tác cho sự chuyển hóa HMG-CoA thành Mevalonate, là bước khởi đầu làm giới hạn tốc độ sinh tổng hợp Cholesterol. Simvastatin chứng tỏ được khả năng làm giảm nồng độ cholesterol LDL cả 2 dạng: thường và cao. Cơ chế tác dụng của việc hạ LDL của Simvastatin có thể bao gồm cả việc hạ VLDL và gia tăng thụ thể LDL dẫn đến việc giảm hoặc tăng dị hóa cholesterol LDL. Apolipoprotein B căn bản cũng giảm khi điều trị bằng Simvastatin. Hơn nữa, Simvastatin trong chừng mực nhất định cũng làm giảm cholesterol VLDL và triglyceride huyết tương nên có thể tạo ra sự tăng cường độ biếm đổi trong HDL.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị bằng các thuốc làm thay đổi lipid là sự can thiệp vào những yếu tố rủi ro của bệnh xơ vữa động mạch do chứng cao cholesterol trong máu.

Simvastatin được chỉ định điều trị

- Bệnh nhân tim mạch và cao mỡ máu, để làm giảm nguy cơ tử vong, giảm tai biến bệnh mạch vành và giảm nguy cơ trong tiến trình tái phân bố mạch cơ tim.

- Làm giảm mức LDL toàn phần, ở những bệnh nhân cao cholesterol máu nguyên phát (type IIa và IIb),

- Làm giảm LDL ở bệnh nhân vừa tăng cholesterol và tăng triglycerid máu trong đó tăng cholesterol máu là yếu tố chính ( tăng lippoprotein type lib).

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG:

Bệnh nhân nên được chỉ định ăn kiêng tiêu chuẩn bằng cách dùng những chất có hàm lượng cholesterol thấp trước khi điều trị bằng simvastatin, và nên duy trì tình trạng ăn kiêng này trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.

Liều khởi đầu đề nghị là 5-10mg/ngày một lần uống vào buổi tối. Liều khuyến cáo chung từ 5mg đến 40mg/ngày/một lần. Liều tối đa 40mg/ngày 1 lần. Trước khi điều trị bằng Samvastatin, nên loại trừ các yếu tố khác gây ra cao lipid máu và thành lập tiểu sử về tình trạng lipid máu. Vì mục tiêu điều trị là làm giảm lượng LDL, nên các mức độ LDL phải được ghi nhận để đánh giá việc đáp ứng điều trị. Chỉ khi các mức LDL-C không có, thì mức LDL toàn phần mới được sử dụng để kiểm soát việc điều trị.

Ở những bệnh đòi hỏi giảm 20% LDL hoặc hơn, thì nên khởi đầu với liều 10mg/ngày. Việc điều chỉnh liều này áp dụng sau khoảng ít 4 tuần điều trị. Các mức cholesterol nên được ghi nhận định kỳ để  xem xét việc giảm liều nếu cholesterol giảm đáng kể  dưới mức chỉ tiêu.

Ở những bệnh nhân cao tuổi, sử giảm tối đa LDL có thể đạt được với liều hằng ngày 20mg hoặc ít hơn.

Vì Simvastatin không qua bài tiết ở thận đáng kể, nên việc chỉnh liều không cần thiết ở những bệnh nhân suy thận mức vừa và nhẹ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với thuốc. Bệnh tiến triển hoặc tăng men dai dẳng không rõ nguyên nhân. Phụ nữ và cho con bú.

CẢNH BÁO và THẬN TRỌNG:

Tổng quát: Simvastatin có thể làm tăng mức creatinine phophokinase và transaminase. Điều này nên được xem xét trong việc chẩn đoán đau ngực ở bệnh nhân điều trị bằng Simvastatin. Nên yêu cầu bệnh nhân báo cáo sớm những con đau cơ bất thường, căng hoặc yếu cơ, đặc biệt nếu có kèm theo khó chịu hoặc sốt.

Bệnh nhân suy gan: transamin huyết tương tăng liên tục và giảm từ từ khi ngưng hoặc điều trị gián đoạn với Simvastatin. Khuyến cáo nên là xét nghiệm chức năng gan trước khi dùng thuốc khoảng 6-12 tuần. Trong thời gian điều trị, nếu thấy lượng AST hoặc ALT tăng khoảng 3 lần trên ngưỡng giới hạn, thì nên ngưng dùng thuốc.

Chức năng nội tiết: Simvastatin không làm giảm nồng độ cortisol huyết tương cũng không làm giảm nồng độ testosteron như các men ức chế HMG-Co A khác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: độ an toàn khi dùng ở những phụ này chưa rõ. Dùng Simvastatin ở phụ nữ tuổi sinh đẻ chi khi nào họ muốn mang thai. Chưa rõ Simvastatin có bài tiết qua sữa mẹ hay không . Đã có báo cáo một lượng nhỏ thuốc khác cùng nhóm Simvastatin trong sữa mẹ, do đấy, phụ nữ cho con bú không nên dùng Simvastatin. 

Trẻ em: hiệu quả và độ an toàn simvastatin chưa được thiết lập.

TƯƠNG TÁC TÁC THUỐC:

Các thuốc ức chế miễn dịch, Intraconazole, Gemfribozil, acid Nicotinic, Erythromycin: thuốc liên kết với các thể hình que khi dùng chung với các chất ức  chế men khử HMG-Co A.

Digoxin: nồng độ digoxin tăng nhẹ khi dùng chung simvastatin với digoxin.

Warfarin: Simvastatin có tác dụng vừa phải đến các thuốc chống đông máu coumarin, kết quả làm tăng thời gian prothrombin. Nên xác định thời gian prothombin trước khi điều trị, và làm định kỳ trong suốt giai đoạn khởi đầu điều trị, để chắc rằng không có sự thay đổi thời gian prothombin có ý nghĩa nào xảy ra.

PHẢN ỨNG PHỤ:

Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm các triệu chứng như đau bụng, suy nhược, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nhức đầu, nhiễm trùng hô hấp trên.

QUÁ LIỀU:

Đã có báo cáo về vài trường hợp quá liều Simvastatin. Không có biểu hiện đặc biệt nào và tất cả bệnh nhân đều phục hồi mà không có di chứng. Liều tối đa là 450mg đã được dùng. Chưa có khuyến cáo nào về điều trị quá liều cho tới khi có kết quả nghiên cứu mới. Sự phân tách và chuyển hóa của Simvastatin ở người chưa rõ.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo thoáng mát.

HẠN DÙNG: 3 năm kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN: USP.

TRÌNH BÀY: hộp 03 vỉ, vỉ 10 viên.

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: UNIQUE PHARMACEUTICAL LABS (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Ltd.) 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
 

Sản phẩm cùng loại