Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 4
Lượt truy cập hôm nay: 49
Lượt truy cập hôm qua: 60
Tất cả lượt truy cập: 19741

IFIXIME

Ifixime

IFIXIME (hỗn dịch uống Cefpodoxime Proxetil USP)

THÀNH PHẦN:

Sau khi pha chế, mỗi 5ml hỗn dịch chứa:

Cefpodoxime Proxetil USP tương đương với Cefpodoxime: ………..… 100mg.

Tá dược: lactose, keo silicon dioxid, hương chanh, hương cam, hương bạc hà, aspartame, natri benzoat, gồm xanthan, màu sunset yellow, magnesi stearat, sucrose.

DƯỢC LÝ HỌC:

DƯỢC LỰC HỌC:

Cefpodoxime Proxetil là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng nhóm Cephalosporin dùng đường uống. Tên hóa học là (SR)-1(isopropoxycarbonyloxy)ethyl(+)-(6R,7R)-22-(2-amino-4-thiazolyl)-2(Z)methoxy-iminoacetamido-3-methoxyl-8-oxo-5-thia-1-azabicy-clo4.2.0otc-2-ene-2-carboxylate.

Cefpodoxime Proxetil là một kháng sinh diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn dẫn đến ly giải tế bào vi khuẩn. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Trong khoảng liều khuyến cáo(100 đến 400mg), mức độ và tốc độ hấp thu của cefpodoxime phụ thuộc vào liều. Cmax và AUC tính theo liều bình thường giảm 32% khi tăng liều. Trong khoảng liều khuyến cao, Tmax khoảng 2-3 giờ, và (T1/2) khoảng từ 2,09 đến  2,48 giờ. Cmax trung bình là 1,4mcg/ml đối với liều 100mg; 2,3mcg/ml đối với liều 200mg và 3,9mcg/ml đối với liều 400mg. Đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường, không có tích lũy thuốc hay sự thay đổi nào khác về các thông số dược động học khi dùng nhiều liều uống 400mg mỗi 12 giờ.

Cefpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterae không đặc hiệu, có thể hấp thụ tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim hoạt động. Khả dụng sinh học của cefpodoxim cùng với thức ăn. Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận.

CHỈ ĐỊNH:

Chỉ định các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:

Viêm phổi mắc phải cộng đồng gây ra bởi S.pneumoniae và H.influenzae(bao gồm các chủng sinh beta-lactamase)

Nhiễm khuẩn da và mô mềm:

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococus aureus(bao gồm các chủng sinh penicillinase) hay Streptococcus pyogenes. Khi bị áp xe, bệnh nhân nên được phẫu thuật dẫn lưu cùng với dùng thuốc.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:

Viêm xoang hàm cấp do Haemophilus influenza(bao gồm các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumonia và Moraxella cararrhalis.

Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenza(bao gồm các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumonia và Moraxella cararrhalis.

 Viêm họng và/hoặc viêm amiđan gây bởi Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn đường niệu:

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng, bao gồm cả viêm bàng quang, gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis hay Staphylococcus saprophyticus.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng cho những bệnh nhân mẫn cảm với Cefpodoxime hay các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Trẻ sơ sinh và bệnh nhân nhi(2 tháng tuổi đến 12 tuổi)

Dạng nhiễm khuẩn Liều dùng hàng ngày Liều Thời gian dùng
Viêm tai giữa cấp 10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày) 5mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/liều) 5 ngày
Viêm họng hay viêm Amiđan 10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày) 5mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 100mg/liều) 5 đến 10 ngày
Viêm xoang hàm cấp 10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày) 5mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/liều) 10 ngày
Các bệnh nhân nhiễm khuẫn khác 10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày) 5mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/liều) 5 đến 10 ngày

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

- Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi mắc phải cộng đồng cấp tính, liều thường dùng là 200mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10-14 ngày.

- Viêm họng và/hoặc viêm amiđan hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng:liều cefpodoxim là 100mg mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng, liều thướng dùng là 400mg mỗi 12 giờ, trong 7-14 ngày.

- Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ. Dùng 1 liều duy nhất 200mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycylin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Hướng dẫn cách pha:

Lắc chai, cho nước đun sôi để nguội đến vạch trên chai và lắc mạnh. Cho thêm nước đến đúng vạch quy định trên chai. Hỗn hợp đã pha phải để ngăn mát trong tủ lạnh. Nên dùng hỗn dịch trong vòng 14 ngày kể từ pha.

THẬN TRỌNG:

Đối với bệnh nhân bị suy chức năng thận, nên giảm liều cefpodoxime proxetil. Như các cephalosporin khác, nên thận trọng khi dùng Cefpodoxime đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: vì Cefpodoxime bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú, tốt nhất là ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Các tác dụng không mong muốn thường gặp là: ban da, nôn, hiếm khi có đau vùng bụng, đau đầu, candida da, đau cả vùng bụng, suy nhược, sốt, nhiễm nấm, đau cơ.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu của Cefpodoxime. Probenecid làm giảm thải trừ Cefpodoxime. Vì thuốc thải trừ chủ yếu qua thận nên không dùng cùng lúc với các thuốc gây độc thận.

QUÁ LIỀU:

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nếu dùng quá liều

TRÌNH BÀY: Chai 15ml và chai 60ml.

HẠN DÙNG: 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: ở nhiệt độ dưới  300C) tránh ánh sáng và ẩm. Để ngoài tầm tay trẻ em.

TIÊU CHUẨN: USP.

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: UNIQUE PHARMACEUTICAL LABS (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Ltd.) 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
 

Từ khóa:

Sản phẩm cùng loại