Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575
Zalo

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 2
Lượt truy cập hôm nay: 21
Lượt truy cập hôm qua: 55
Tất cả lượt truy cập: 31600

LAZZY

Lazzy-new

LAZZY (Lamivudin 100mg)

CÔNG THỨC:

Lamivudin …………. ………………………………………………………………100mg.

Tá dược: Primellose(natri croscarmellose), tinh bột, magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

DƯỢC LỰC HỌC:

- Lamivudin là 1 thuốc tổng hợp kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleosid ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Lamivudin có độc tính rất thấp đối với tế bào.

- Lamivudin có hoạt tính kìm virus HIV typ 1 và 2, và cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mãn tính.

- Tuy dung nạp tốt nhưng không được dùng lamivudin đơn độc vì dễ sinh kháng thuốc.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi uống lamivudin hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80%. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp (<36%), 5-6% thuốc được chuyển hóa thành chất trans – sulfoxyd. Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu. Nửa đời của lamivudin triphosphat trong tế bào kéo dài, trung bình trên 10 giờ trong tế bào lympho ở máu ngoại biên. Độ thanh thải toàn bộ là 0,37 ± 0,05 lít/giờ/kg.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính và có bằng chứng sao chép của virus viêm gan B(HBV), với một hoặc nhiều tình trạng:

- Alanin aminotrasferase(ALT) huyết thanh tăng 2 lần so với bình thường.

- Tổn thương hệ miễn dịch.

- Bệnh gan mất bù.

- Ghép gan.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân quá mẫn cảm với lamivudin hay các thành phần của thuốc.

- Suy thận nặng.

THẬN TRỌNG:

- Đối với bệnh nhân viêm gan B mãn tính ngừng sử dụng lamivudin, một số người có triệu chứng của viêm gan tái phát, điều này có thể gây hậu quả nặng nếu bệnh nhân đó bị viêm gan mất bù.

- Nếu ngừng lamivudin bệnh nhân phải được theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá xét nghiệm huyết thanh chức năng gan trong ít nhất 4 tháng. Đối với những người có triệu chứng viêm gan tái phát sau khi điều trị thì không nên bắt đầu điều trị lại bằng lamivudin vì hiệu quả rất thấp.

- Việc điều trị bằng lamivudin chưa được chứng minh là giảm nguy cơ lây truyền virus cho người khác nên vẫn phải áp dụng những thận trọng thích hợp đối với những bệnh nhân dùng lamivudin.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Nồng độ zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với lamivudin.

- Trimethoprim/sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của lamivudin và làm giảm độ thanh thải qua thận.

- Sự hấp thu của lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc lúc no so với khi uống thuốc lúc đói.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp:  nhứt đầu, mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, đau thượng vị hay chuột rút, mất ngủ, sốt, ho, triệu chứng sổ mũi, phát ban và đau cơ xương.

- Có thể tái phát bệnh đau tụy và đau thần kinh ngoại biên.

- Khi dùng phương pháp điều trị kết hợp bằng chất đồng đẳng nucleoside cho bệnh nhân HIV, có trường hợp toan lactic, thường đi kèm với to gan và gan nhiễm mỡ mức độ nặng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Thời kỳ mang thai: cần cân nhắc thật kỹ trước khi chỉ định dùng vì lamivudin qua được nhau thai(không dùng lamivudin kết hợp trong chế phẩm viên chứa lamivudin và zidovudin).

- Đối với bệnh nhân đang điều trị lamivudin mà lại mang thai, phải cân nhắc khả năng viêm gan tái phát khi ngừng sử dụng lamivudin.

- Sau khi uống, lamivudin vào được sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết thanh, tuy nhiên với nồng độ này dường như không gây độc cho trẻ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn dùng 1 viên x 1 lần/ngày

Trẻ em trên 12 tuổi: 3mg/kg/ngày(tối đa 100mg/ngày) tương ứng với liều duy nhất 100mg/ngày ở người lớn.

Chưa thiết lập thời gian điều trị tối ưu.

Cần cân nhắc ngừng lamivudin trong các trường hợp:

- Đảo huyết thanh đối với HpeAg và/hoặc HpsAg khẳng định ở bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường.

- Bệnh nhân nữ có thai trong thời gian điều trị.

- Bệnh nhân có dấu hiệu không dung nạp lamivudin khi đang điều trị.

- Suy thận: giảm liều dùng cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút.

Bằng điều chỉnh liều dùng theo độ thanh thải creatinin:

Độ thanh thải Creatinin(ml/phút)

Liều dùng Lamivudin

> 50

30 – 49

15 -29

5 -14

< 5

100ml, mỗi ngày 1 lần.Liều khởi đầu 100mg, sau đó 80mg, mỗi ngày 1 lần.Liều khởi đầu 100mg, sau đó 25mg, mỗi ngày 1 lần.Liều khởi đầu 36mg, sau đó 15mg, mỗi ngày 1 lần.Liều khởi đầu 36mg, sau đó 10mg, mỗi ngày 1 lần.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Trong các nghiên cứu cấp tính trên động vật, lamivudin với liều cao không gây độc tính cho các cơ quan trong cơ thể. Có một vài số liệu hạn chế về phản ứng phụ do uống quá liều cấp tính ở người. Không trường hợp nào tử vong, bệnh nhân đều hồi phục. Không có dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc biệt nào sau những trường hợp quá liều như vậy.

Nếu bị qua liều, phải theo dõi bệnh nhân và áp dụng biện pháp điều trị hổ trợ thông thường nếu cần. Do lamivudin có thể thẩm phân được, nên có thể áp dụng phương pháp lọc máu.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác Sĩ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ < 300C.

Tiêu chuẩn: TCCS

Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược Đồng Nai.

221B-Phạm văn Thuận- Phường Tân Tiến, Tp.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. 

 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản phẩm cùng loại