Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 1
Lượt truy cập hôm nay: 47
Lượt truy cập hôm qua: 58
Tất cả lượt truy cập: 23032

OF 200(Ofloxacin)

Of-200

OF 200 (Ofloxacin USP viên nén 200mg)

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa: Ofloxacin USP 200mg

Ofloxacin viên nén là một tác nhân kháng khuẩn phổ rộng dùng cho đường uống.

DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG:

Sau liều uống, sinh khả dụng của Ofloxacin viên nén đạt khoảng 80%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được từ 1 đến 2 giờ sau liều uống. Ofloxacin có sự đào thải hai pha. Sau những liều uống đều đặn, thời gian bán kỳ khoảng 4-5 giờ và 20-25 giờ. Sự tích lũy ở tình trạng ổn định có thể ước định bán kỳ khoảng 9 giờ. Việc đào thải chủ yếu qua thận.

VI SINH HỌC:

Phổ kháng khuẩn:

Các vi khuẩn sau được xem là mẫn cảm với thuốc: Staphylococcus aureus(gồm các dòng kháng methiciline), Staphylococcus epidermidis, Neisseria gonerrhea, Neisseria meningitidis, E.coli, Citobacter, Hafnia, Proteus(các dòng indole âm và dương), Salmonella, Shigela, Yersinia enterocolitica, Campylobacterae Jejuni, Aeromonas, Vibrio cholera, Vibrio parahemolyticus, Haemophilus influenzae, Chlamydiae, Legionella.

Các dòng vi khuẩn sau có biểu hiện khác nhau về mức độ mẫn cảm: Enterococci, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococus viridans, Seratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter, Mycoplsma pneumoniae, Mycobacterium tuberculosis và Mycobacterium fortuitum.

Ofloxacin thường có hoạt tính kháng khuẩn ở nồng tương đương hoặc hơi cao hơn nồng độ ức chế. Tác dụng kháng khuẩn đối với những dòng mẫn cảm được cho là ức chế DNA gyrase, một ezym đặc hiệu làm chất xúc tác trong việc nhân đôi, sao chép và sửa chữa DNA của vi khuẩn

CHỈ ĐỊNH VÀ CÁCH DÙNG:

Ofloxacin được chỉ định cho người lớn tuổi đối với các nhiễm khuẩn từ nhẹ tới vừa(ngoại trừ khi được chỉ định riêng) gây ra bởi các dòng vi khuẩn mẫn cảm như sau:

a) Nhiễm trùng cấp tính ở bệnh viêm phế quản mãn tính do Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae trong 10 ngày.

b) Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do nhiễm Haemophilus influezae hoặc Streptococcus pneumoniae trong 10 ngày.

c) Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, hoặc Proteus mirabilis trong 10 ngày.

d) Viêm niệu đạo không lậu cầu và bệnh lậu do nhiễm Neisseria gonorrhoea trong 1 ngày.

e) Viêm niệu đạo không lậu cầu và viêm cổ tử cung do nhiễm Chlamydia trachomatis trong 7 ngày

f)  Nhiễm trùng hỗn hợp bệnh lậu và viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoea trong 7 ngày.

g) Bệnh viêm xương chậu cấp tính do Chlamydia trachomatis và/hoặc Neisseri gonorrhoea trong 10-14 ngày.

h) Viêm bọng đái không biến chứng do nhiễm Citrobacter diversus, Enterobacter aerogenes, E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Pseudomonas aeruginosa trong 3 ngày.

i) Nhiễm trùng đường niệu biến chứng do E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Pseudomonas aeruginosa trong 10 ngày.

j) Viêm tuyến tiền liệt do E.coli trong 6 tuần.

k) Nhiễm trùng ổ bụng do Salmonella shigella v.v… trong 7-10 ngày.

Việc nuôi cấy thích hợp và thử nghiệm độ mẫn cảm được thực hiện trước khi điều trị nhằm cách ly và xác định vi khuẩn gây nhiễm bệnh và để xác định độ mẫn cảm của nó với Ofloxacin. Việc điều trị với Ofloxacin có thể được khởi đầu trước khi biết kết quả kiểm nghiệm, đến khi biết kết quả thì tiếp tục điều trị bằng phác đồ thích hợp. Đối với các thuốc khác trong nhóm này, một số dòng Pneumonias aeruginosa có thể tăng thính kháng khá nhanh trong suốt giai đoạn điều trị bằng ofloxacin.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân mẫn cảm với ofloxacin và các thuốc khác trong nhóm quinolone.

Cảnh báo: độ an toàn và hiệu quả của ofloxacin đối với trẻ em và thiếu niên(dưới 18 tuổi) phụ nữ có thai và cho con bú được thiết lập. Chứng co giật, áp suất sọ não tăng, rối loạn tâm thần ngộ độc đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc nhóm quinolone, kể cả ofloxacin. Quinolone cũng có thể gây kích thích thần kinh trung ương và dẫn tới rùng mình, chứng bất an/kích động, hồi hộp/lo âu, nhức đầu nhẹ, lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng, ác mộng, mất ngủ và hiếm khi có ý nghĩ tự vẫn hoặc bạo động. Những biểu hiện này có thể xảy ra sau liều đầu tiên. Nếu những phản ứng này xảy ra khi dùng ofloxacin, nên ngưng dùng thuốc và dùng phác đồ thay thế thích hợp. Các dạng mẫn cảm(quá mẫn) nghiêm trọng hoặc đôi khi tử vong có thể xảy ra khi dùng thuốc nhóm quinolone, kể cả ofloxacin hoặc do nguyên nhân không rõ nào đó. Những phản ứng này thường xảy ra sau liều uống, nên ngưng dùng thuốc ngay khi thấy xuất hiện mẩn ngứa trên da hoặc bất cứ dấu hiệu quá mẫn nào khác.

Bệnh viêm kết tràng giả mạc được báo cáo với gần như tất cả các kháng sinh, kể cả ofloxacin và được sếp trong mức độ nghiêm trọng từ vừa đến nguy tử. Vì thế, cần phải được chẩn đoán cho bệnh nhân khi thấy tiêu chảy sau khi đã uống kháng sinh bất kỳ.

Cẩn thận chung: Bệnh nhân nên dùng nước đầy đủ khi điều trị với ofloxacin để tránh hình thành nồng độ cao ở đường niệu. Nên dùng ofloxacin cẩn thận ỡ những bệnh nhân suy thận hoặc ruột. Ở những bệnh nhân này, nên quan sát lâm sàng thật kỹ trước và trong suốt quá trình điều trị vì khả năng đào thải thuốc sẽ giảm. Đối với bệnh nhân suy thận ở mức thanh thải creatine niệu 50mg/ml, thì nên đổi chế độ liều dùng. Các phản ứng ngộ độc ánh sáng vừa và nghiêm trọng đã được biết ở những bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời khi dùng thuốc nhóm quinolone. Do đấy, nên tránh ánh sáng mặt trời khi dùng thuốc nhóm này, và nếu có xảy ra ngộ độc ánh sáng thì nên ngừng dùng thuốc ngay.Ofloxacin nên được dùng cẩn thận ở những nhân có hoặc nghi ngơ có rối loạn thần kinh trung ương.

Tương tác thuốc: khi dùng quinolone nói chung với các thuốc kháng acid chứa canci, magiê hoặc nhôm, hoặc các ion sắt, hay các multivitamin có chứa kẽm…thì có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu thuốc. Không nên uống những thuốc này khoảng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng ofloxacin.

Cimetidine: Cimetidine có ảnh hưởng đến sự đào thải của thuốc nhóm quinolone và kết quả là làm gia tăng thời gian bán kỳ và AUC của một số quinolone.

TÁC DỤNG PHỤ:

Từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, các biểu hiện sau ở bệnh nhân có thể liên quan đến việc dùng thuốc ofloxacin nhiều lần: buồn nôn 3%, mất ngủ: 7%, nhức đầu: 1%, hoa mắt: 1%, tiêu chảy: 1%, ói mửa: 1%, mẩn: 1%, ngứa: 1%, ngứa bộ phận sinh dục ngoài ở phụ nữ: 1%, loạn sinh: 1%.

LIỀU DÙNG:

Đường uống 400mg trong mỗi 12 giờ. Khuyến cáo này áp dụng cho những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

TRÌNH BÀY: hộp 10 vỉ x 10 viên.

HẠN DÙNG: 03 năm từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: nhà sản xuất.

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: UNIQUE PHARMACEUTICAL LABS (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Ltd.) 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Từ khóa:

Sản phẩm cùng loại