Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575
Zalo

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 2
Lượt truy cập hôm nay: 21
Lượt truy cập hôm qua: 55
Tất cả lượt truy cập: 31600

PANTALEK 40

pantalek40

PANTALEK 40

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim tan trong ruột chứa: Pantoprazole Sodium Sesquihydrate tương đương Pantoprazole 40mg.

MÔ TẢ:

Pantoprazole Sodium là một benzimidazole thay thế, công thức hóa học: sodium 5-(Difluoromethoxy)-2- {[(3,4-dimethoxy-2-pyridinyl) methyl] sulfinyl}-1H- benzimidazole sesquihydrate, một hợp chất làm ức chế bài tiết acid dạ dày.

DƯỢC LÝ HỌC:

Cơ chế tác dụng: Pantoprazole mà một chất ức chế bơm proton (PPI) chẹn bước cuối cùng trong quá trình tiết acid dịch vị bằng cách hình thành một liên kết đồng hóa trị đối với hai phía của men(H+,K+) – ATPase tại bề mặt tế bào tiết thành dạ dày. Tác dụng này liên quan đến liều lượng và dẫn đến việc ức chế cả 2 loại bài tiết acid dạ dày: cơ bản và do kích ứng, bất kể dạng kích ứng nào. Sự gắn kết men (H+,K+) - ATPase đem lại kết quả tác dụng chống bài tiết kéo dài tới hơn 24 giờ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sự hấp thu của Pantoprazole nhanh và đạt nồng độ đỉnh Cmax = 2,4mcg/ml trong khoảng 2,5 giờ sau liều duy nhất 40mg hoặc chia liều. Pantoprazole được hấp thu tốt, nó chuyển hóa một ít ở pha sớm và mang lại kết quả sinh khả dụng hoàn toàn xấp xỉ 77%. Sự hấp thu Pantoprazole không bị ảnh hưởng khi cùng sử dụng với các thuốc chống tiết acid đường uống khác. Dùng Pantoprazole với thức ăn có thể làm chậm lại sự hấp thu đến khoảng 2h hoặc lâu hơn, tuy nhiên, nồng độ đỉnh và mức độ hấp thu(AUC) của Pantoprazole không đổi. vì vậy Pantoprazole có thể dùng không cần tính đến thời gian bữa ăn. Thể tích phân phối biểu kiến của Pantoprazole xấp xỉ 11,0 – 23,6L, phân phối chủ yếu ở các dịch ngoại bào. Sự gắn kết protein trong huyết tương của Pantoprazole khoảng 98% chủ yếu ở dạng Albumin. Pantoprazole được chuyển hóa mức độ ở gan qua hệ men Cypochrome P450(CYP). Không có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy các dạng chuyển hóa của Pantoprazole có tác dụng ý nghĩa về mặt dược lý. Sự bài thải chủ yếu ở ruột với khoảng 80% liều uống được bài tiết ở dạng chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được bài thải qua phân và những chất có nguồn gốc từ sự bài tiết mật.

CHỈ ĐỊNH:

- Loét dạ dày.

- Loét tá tràng.

- Viêm thực quản trào ngược ở mức vừa và nặng.

- Phối hợp kháng sinh diệt khuẩn H.Pylori.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

CẢNH BÁO: Đáp ứng điều trị triệu chứng với Pantoprazole không loại trừ sự hiện diện của độc tính dạ dày. Dùng thận trọng ở phụ nữ mang thai và cho con bú ( nhóm thai phụ B không có biểu hiện nguy cơ ở người), sự an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi chưa được nghiên cứu.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Cho đến nay, chưa thấy có tương tác thuốc có ý nghĩa nào được báo cáo.

TÁC DỤNG PHỤ:

Các triệu chứng thông thường như nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng, cá biệt có trường hợp phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối, rối loạn thị giác.

QUÁ LIỀU:

Đã có báo cáo về việc dùng quá liều với Pantoprazole. Liều dùng ở mức 400mg-600mg pantoprazole chưa tạo ra bất kỳ tác dụng phụ nào. Liều dùng 1 lần của Pantoprazole mức 709mg/kg, 798mg/kg và 887mg/kg gây chết đối với chuột nhắt, chuột cống và chó theo thứ tự.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều khuyến cáo đối với người lớn theo đường uống là 40mg ngày 1 lần trong 8 tuần. Dạng viên nén tan trong ruột nên được uống với nước và nuốt cả viên, không nhai hoặc bẻ, dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, xa tầm tay trẻ em

HẠN DÙNG: 3 năm kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: UNIQUE PHARMACEUTICAL LABS 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
 

Sản phẩm cùng loại