Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 6
Lượt truy cập hôm nay: 24
Lượt truy cập hôm qua: 60
Tất cả lượt truy cập: 27005

PYROXIL

Pyroxil

PYROXIL (Cefadroxil 500mg)

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang chứa hoạt chất Cefadroxil monohydrate tương đương với Cefadroxil 500mg
Tá dược: Natri bicabonat, Tale, Magnesi stearat.

MÔ TẢ:

Viên nang màu xanh và trắng chứa bột màu trắng hoặc hơi vàng nhạt.

CHỈ ĐỊNH:

Pyroxil được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
– Các nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm thùy và cuống phổi, viêm phế quản cấp và mãn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
– Các nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
– Nhiệm khuẩn niệu sinh dục, viêm thận- bể thận, viêm bọng đái, êm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
– Những nhiễm khuẩn khác: Viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng.

LIỀU VÀ CÁCH DÙNG:

- Sinh khả dụng và các tác dụng hóa trị liệu của cefadroxil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Do đó có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc uống khi bụng đói.
– Người lớn và trẻ em trên 40kg: 500mg-1g, 2 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn. Trong các nhiễm khuẩn đa và mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. dùng liều 1g/ngày. Khi điều trị nhiễm liên cầu khuẩn huyết giải beta, nên dùng Pyroxil ít nhất trong 10 ngày.
– Trẻ em cân nặng dưới 40kg:

Dưới 1 tuổi 25mg/ngày chia thành nhiều liều, ví dụ: 2,5 ml hỗn dịch uống nồng độ 125mg/5ml, 2 lần/ngày đối với trẻ 6 tháng tuổi cân nặng 5kg.
1-6 tuổi 50mg, 2 lần/ngày
Trên 6 tuổi 500mg,2 lần/ngày

- Người cao tuổi:

Không có những khuyến cáo hoặc thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho Người cao tuổi ngoại trừ cần phải theo dõi những bệnh nhân suy chức năng thận.

- Suy thận:

Đối với bệnh nhân suy thận nên điều chỉnh liều dùng dựa trên mức độ thanh thải creatinine để ngăn ngừa sự tích lũy thuốc và nên kiểm soát nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Phác đồ thay đổi liều dùng không cần thiết ở bệnh nhân có mức độ thanh thải creatinin cao hơn 50ml/phút, ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 50ml/phút, chế độ liều dùng dưới đây được khuyến cáo theo hướng dẫn dựa trên độ thanh thải creatinin(ml/phút:1,73m2)
Bệnh nhân suy thận có thể điều trị với liều Pyroxil ban đầu từ 500mg-1000mg. Những liều tiếp theo có thể được chỉ định theo bảng sau:

Độ thanh thải Creatinin

Liều dùng

Khoảng thời gian giữa 2 liều

0-100ml/phút/1,73 m2 500mg-1000mg

36 giờ

11-25ml/phút/1,73 m2 500mg-1000mg

24 giờ

26-50ml/phút/1,73 m2 500mg-1000mg

12 giờ

Pyroxil có thể được loại bỏ khỏi cơ thê bằng thẩm tách máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Pyroxil chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG:

- Đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin nên thận trọng khi sử dụng Pyroxil. Có bằng chứng về khả năng dự ứng chéo từng phần giữa Penicillin và Cefalosporin. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng với Pyroxil thì nên ngưng dùng thuốc và bệnh nhân cần được điều trị với các thuốc thông thường (các amin giãn mạch, tuy có corticosteroid và/hoặc kháng Histamin, tùy thuộc vào sự mức độ nghiêm trọng của phản ứng.

- Vì kinh nghiệm dùng thuốc ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh còn hạn chế, do đó nên thận trọng khi sử dụng Pyroxil trên những bệnh nhân này.

- Cũng như tất cả các loại thuốc kháng sinh, việc sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.

- Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, đã có báo cáo về việc viêm đại tràng giã mạc ở những bệnh nhân tiêu chảy nặng có liên quan đến việc điều trị Pyroxil.

TÁC DỤNG PHỤ:

Hầu hết những tác dụng phụ thông thường là rối loạn tiêu hóa và hiện tượng quá mẫn.

- Phát ban, ngứa, mề đay, phù thần kinh mạch hiếm khi xuất hiện.
– Bệnh huyết thanh, ban đỏ, đa dạng và quá mẫn cũng hiếm khi xảy ra.
– Các tác dụng phụ khác bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu ở bụng, sốt, chóng mặt, nhức dầu, viêm khớp, bệnh nấm candida ở bộ phận sinh dục có thể xảy ra.
– Hiếm khi giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, cũng như giảm bạch cầu giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, tăng nhẹ transaminase huyết thanh và hội chứng Stevens Johnson. Viêm đại tràng, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc cũng được báo cáo.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp khi phải sử dụng”

TƯƠNG TÁC THUỐC: 

- Chưa có đủ dữ liệu cho thấy việc dùng phối hợp Pyroxil và các chất có khả năng gây độc với thận như các aminoglycosid làm thay đổi đặc tính trên thận.

- Phản ứng Coomb bị dương tính giả có thể xảy ra ở một số bệnh nhân sử dụng Pyroxil.

- Nước tiểu của bệnh nhân điều trị với Pyroxil có thể cho phản ứng dương tính giả với glucose khi thử nghiệm với dung dịch Benedict hoặc fehling.

- Điều này không xảy ra với các xét nghiệm enzyme.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:

- Mặc dù nghiên cứu trên động vật thí nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy có bất cứ bằng chứng nào về khả năng quái thai, nhưng tính an toàn khi sử dụng pyroxil trong suốt thai kỳ vẫn chưa được thiết lập.

Phụ nữ cho con bú:

- Pyroxil được bài tiết trong sữa mẹ, do đó nên thận trọng khi sử dụng cho người mẹ cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: chưa biết.

QUÁ LIỀU:

- Một nghiên cứu trên trẻ dưới 06 tuổi cho thấy rằng khi tiêu hóa dưới 250mg/kg Cephalosporin thì không dẫn đến những hậu quả đáng kể. Chủ yếu là cần theo dõi và điều trị hỗ trợ. Với một lượng lớn hơn 250mg/kg thì phải gây nôn làm rỗng dạ dày.

- Trên 5 bệnh nhân vô hiệu, chứng minh rằng một lượng trung bình khoảng 63% liều uống 1g được loại trừ khỏi cơ thể trong suốt 6-8 giờ thẩm phần máu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 10 viên nang x 10 vỉ/hộp. Vỉ đóng gói bằng PVC/PVDC laminate và nhôm.

HẠN DÙNG: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nhiệt độ dưới 300C

TIÊU CHUẨN: USP.

Nhà sản xuất: CHUNGGEI PHARM, CO.,  LTD.(Hàn Quốc)

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
 

Từ khóa:

Sản phẩm cùng loại