Hỗ trợ trực tuyến

TP.HCM - Toàn Quốc
0903.324.575
Zalo

Tin nổi bật

Bản đồ

Facebook

Lượt truy cập

Đang truy cập: 3
Lượt truy cập hôm nay: 29
Lượt truy cập hôm qua: 30
Tất cả lượt truy cập: 40384

UNIMELO 7.5

unimelo

UNIMELO 7.5 (Viên nén Meloxicam 7.5mg)

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên chứa :

- Meloxicam: 7.5mg

- Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, microcrystalline cellulose, magnesi stearat, talc, keo silica khan vđ

MÔ TẢ:

Meloxicam là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) mới. Nó có hoạt lực ức chế Cyclo-oxygenase 2 (COX-2) mạnh hơn COX-1. COX-2 liên quan đến các phản ứng viêm, ngược lại với COX-1 liên quan nhiều hơn đến các tác dụng lên tiêu hóa và thận cũng như ức chế kết tụ tiểu cầu.

DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG:

Meloxicam được hấp thu gần như hoàn toàn khi uống và có sinh khả dụng khoảng 89-93%. Thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể và ví thế có thể dùng thuốc khi ăn. Dược động học là tuyến tính trong suốt khoảng liều dùng và nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định đạt được sau 3-5 ngày. Nồng độ thuốc cực đại trong huyết tương (Cmax) ở trạng thái ổn định là khoảng 0.88-1.92 mg/l. Liên kết với protein huyết tương là hơn 99,5%. Thể tích phân bố tương đối nhỏ: 10,8L (0,14L/kg). Nồng độ thuốc trong hoạt dịch bằng 40-50% của nồng độ thuốc toàn phần trong huyết tương, nhưng nồng độ thuốc tự do không liên kết với protein trong hoạt dịch tương tự như trong huyết tương. Thuốc bị chuyển hóa trong gan bởi hệ thống Cytochrom P450 và biến đổi thành 4 chất chuyển hóa chính không có hoạt tính. Một nửa lượng thuốc uống vào bị đào thải qua nước tiểu, phần còn lại qua phân. Dược động học của thuốc không bị thay đổi ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan cũng như ở các bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình nhưng khuyên dùng liều thấp hơn cho các bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.

CHỈ ĐỊNH:

Meloxicam được dùng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm khớp xương.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với Meloxicam, rối loạn chảy máu và loét đường tiêu hóa. Chống chỉ định cho phụ nữ đang mang thai hay cho con bú. Không dùng thuốc cho trẻ dưới 15 tuổi do độ an toàn chưa xác định.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:

Cần thận trọng khi sử dụng Meloxicam cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay bị hen với các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) khác. Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng Meloxicam cho những bệnh nhân suy gan nặng hay suy thận giai đoạn cuối. Cần thận trọng khi sử dụng Meloxicam cho những bệnh nhân bị suy tim xung huyết, xơ gan, viêm thận, giảm thể tích máu và thiểu năng thận vì nguy cơ suy thận. Cần thận trọng khi sử dụng Meloxicam cho những bệnh nhân bị viêm dạ dày hay có tiền sử loét dạ dày vì nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Các thuốc kháng acid, Cimetidine, Acid Acetylsalicylic, Furosemide, Digoxin, Warfarin, Methotrexate không ảnh hưởng đến dược động học của Meloxicam khi dùng cùng lúc. Tuy nhiên, những bệnh nhân đang dùng Meloxicam tăng nguy cơ bị chảy máu nếu họ đang dùng các thuốc chống đông và đáp ứng huyết áp đối với một số thuốc như các thuốc ức chế ACE có thể bị giảm. Thanh thải Meloxicam tăng lên đáng kể bởi Cholestyramine chỉ ra rằng Meloxicam bị tái tuần hoàn ở ruột.

TÁC DỤNG BẤT LỢI:

Thường gặp nhất là đau vùng bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo báo. Chảy máu, loét và/hay thủng đường tiêu hóa là rất ít gặp với Meloxicam. Các tác dụng bất lợi khác bao gồm ban da và các phản ứng niêm mạc da khác, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, ngù gà, phù bàn chân, đánh trống ngực và nóng đỏ bừng. Ở những bệnh nhân bị dị ứng với các thuốc NSAID khác, hiếm khi gặp cơn hen suyễn. Chứng loạn sản máu và các rối loạn nhẹ trong các thử nghiệm chức năng thận và gan cũng đã được báo cáo.

LIỀU DÙNG VÀ CÁC DÙNG:

Liều Meloxicam thường dùng cho các bệnh nhân bị viêm khớp xương là 7,5mg một lần mỗi ngày khi ăn. Có thể tăng liều dùng đến 15mg/ngày cho các bệnh nhân không có đáp ứng với liều dùng trên. Liều Meloxicam thường dùng cho các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là 15mg một lần mỗi ngày.

Bắt đầu điều trị bằng liều 7,5mg một lần mỗi ngày cho các bệnh nhân cao tuổi hay những bệnh nhân dễ bị các tác dụng bất lợi. Không được dùng quá liều tối đa 15mg cho mỗi ngày.

QUÁ LIỀU:

Phải rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác. Bù đủ nước. Không thể loại bỏ thuốc bằng thẩm tách máu.

DẠNG TRÌNH BÀY:

Vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

HẠN DÙNG: 2 năm từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: UNIQUE PHARMACEUTICAL LABS (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Ltd.) 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản phẩm cùng loại